▌Trang chủ


BẢN VẼ KỸ THUẬT VÀ CAD
Bản vẽ kỹ thuật và CAD

▌Kích thước bản vẽ và tỉ lệ

▌Qui ước về kiểu đường (linetype và lineweight)

▌Thí dụ đường tâm (Center Line)

▌Dung sai - sai số hình học

▌KÍCH THƯỚC BẢN VẼ VÀ TỈ LỆ

Kích thước
    Kí hiệu 44: khổ A0. kích thước 1189x841 (mm)
    Kí hiệu 24: khổ A1, kích thước 594x841 (mm)
    Kí hiệu 22: khổ A2, kích thước 594x420 (mm)
    Kí hiệu 12: khổ A3, kích thước 297x420 (mm)
    Kí hiệu 11: khổ A4, kích thước 297x210 (mm)
Tỉ lệ
    1:1 / 1:2 / 1:2,5 / 1:4 / 1:5 / 1:10 / 1:15 / 1:20
    2:1 / 2,5:1 / 4:1 / 5:1 / 10:1 / 20:1
▌QUI ƯỚC VỀ KIỂU ĐƯỜNG (LINETYPE VÀ LINEWEIGHT)
Bản vẽ kỹ thuật và CAD - Nét thấy Nét thấy
(với LineType=Continuous và LineWeight=0.6mm)

Bản vẽ kỹ thuật và CAD - Nét khuất Nét khuất
(với LineType=Hidden và LineWeight=0.3mm)

Bản vẽ kỹ thuật và CAD - Đường mặt cắt ngang Nét trên mặt cắt ngang (với LineType=Continuous và LineWeight=0.3mm)

Bản vẽ kỹ thuật và CAD - Đường tâm Đường tâm
(với LineType=Center và LineWeight=0.3mm)

Bản vẽ kỹ thuật và CAD - Đường kích thước, đường kéo dài Đường kích thước, đường kéo dài
(với LineType=Continuous và LineWeight=0.3mm)

Bản vẽ kỹ thuật và CAD - Đường vị trí mặt cắt ngang Đường biểu diễn vị trí mặt phẳng cắt
(với LineType=Phantom và LineWeight=0.6mm)

Bản vẽ kỹ thuật và CAD - Đường vị trí mặt cắt ngang Đường biểu diễn vị trí khác của chi tiết hoặc phần vẽ biểu diễn thêm cho chi tiết
(với lựa chọn LineType=Phantom và LineWeight=0.6mm)

Bản vẽ kỹ thuật và CAD - Đường vị trí mặt cắt ngang Đường biểu diễn mặt phẳng hay một phần cần được lưu ý về công nghệ hay là cần nằm trong phạm vị sai số cho phép
(với LineType=Center và LineWeight=0.6mm)

Bản vẽ kỹ thuật và CAD - Nét gẫy Nét gẫy
sử dụng bề rộng 0.3mm (nét trên) hoặc 0.6mm (nét dưới).

▌Điều chỉnh bề rộng của đường khi in ấn đối với bản vẽ sử dụng trong hệ mét
Bản vẽ kỹ thuật và CAD - Nét thấy Khi in bản vẽ ra máy in theo các tỉ lệ khác nhau thi bề rộng đường trong bản vẽ cũng thay đổi. Lựa chọn LTScale=12 cho bản vẽ sử dụng đơn vị đo hệ mét và tỉ lệ bản vẽ là 1:1.
Tỉ lệ bản vẽ thay đổi bao nhiêu lần thì giá trị LTScale cũng nên phải thay đổi theo đúng số lần.

▌THÍ DỤ ĐƯỜNG TÂM (CENTER LINE)
Bản vẽ kỹ thuật và CAD - Thí dụ đường tâm Đường tâm hình tròn sử dụng lệnh [Center Mark] cho phần giao trong tâm tròn và phần nhô ra ngoài đường tròn là 2mm, cho các đường kính đường tròn khác nhau.

Bản vẽ kỹ thuật và CAD - Thí dụ đường tâm Đường tâm của trụ hay trục tròn có phần nhô ra từ đầu trục là 8mm, cho các đường kính và độ dài khác nhau.

Bản vẽ kỹ thuật và CAD - Thí dụ đường tâm Khi đường tâm trùng và có phần chung với các nét khác trong bản vẽ thì điểm cuối của đường tâm sẽ kết thúc sớm và khoảng cách kết thúc sớm là 2mm

Bản vẽ kỹ thuật và CAD - Thí dụ đường tâm Khi các đường tròn nằm trên cung tròn thì đường tâm đường tròn sẽ không cắt cung tròn.

Bản vẽ kỹ thuật và CAD - Thí dụ đường tâm Khi các đường tròn nằm trên hình chữ nhật thì đường tâm đường tâm đường tròn sẽ được nồi liền với nhau.

Bản vẽ kỹ thuật và CAD - Thí dụ đường tâm Khi các đường tròn nằm trên hình chữ nhật thì đường tâm đường tâm đường tròn sẽ được nồi liền với nhau.

Bản vẽ kỹ thuật và CAD - Thí dụ đường tâm Sử dụng hình chiếu phụ.

Bản vẽ kỹ thuật và CAD - Thí dụ đường tâm Sử dụng hình chiếu phụ.

▌REN VÀ BU LÔNG
Bản vẽ kỹ thuật và CAD - Thí dụ lỗ ren Qui ước vẽ lỗ ren.

Bản vẽ kỹ thuật và CAD - Thí dụ bu lông Bản vẽ kỹ thuật và CAD - Thí dụ đầu bu lông Qui ước vẽ bu lông.

Bản vẽ kỹ thuật và CAD - Thí dụ ren mối ghép Qui ước vẽ ren trong mối ghép.

▌DUNG SAI - SAI SỐ HÌNH HỌC
Bản vẽ kỹ thuật và CAD - Dung sai sai số hình học Dung sai kích thước biểu thị một khoảng giá trị cho phép của kích thước. Dung sai kích thước sử dụng trong quá trình gia công nhằm đạt được độ chính xác của chi tiết gia công tại một điểm, một đường, một trục hay một mặt thuộc chi tiết.
Dung sai kích thước được thể hiện liền với kích thước và biểu diễn bởi 2 giá trị tương ứng với kích thước cho phép lớn nhất và nhỏ nhất. Có thể đưa thêm dung sai hình học vào cùng với dung sai kích thước (dung sai hình học biểu thị biến động kích thước về hình dạng, biên dạng, về hướng hay độ đảo hướng kính - bằng việc sử dụng lệnh Tolerance... trong menu Dimension)

Bản vẽ kỹ thuật và CAD - Dung sai sai số hình học Dung sai hình học.

Bảng ký hiệu sai số hình học

Bản vẽ kỹ thuật và CAD - Dung sai sai số hình học
07th Nov 2011 - 26th Apr 2012

▌Trang chủ   ▌Đầu trang